Lợn Biển Amazon và 6+ thông tin đặc biệt cần biết - thegioidongvat.co

Lợn Biển Amazon và 6+ thông tin đặc biệt cần biết


Tên thường gọi: Lợn biển Amazon (Lợn biển Nam Mỹ)
Tên khoa học: Trichechus inunguis
Lớp: Động vật có vú
Phân bố: Lưu vực sông Amazon ở Brazil, Peru, Colombia, Ecuador, Guyana và Venezuela
Tuổi thọ: Lợn biển Amazon có thể sống được trung bình 12 năm trong điều kiện nuôi nhốt. Trong tự nhiên tuổi thọ của chúng không xác định được.
Kích thước: Chiều dài khoảng 2,8 m
Cân nặng: Khối lượng là 420 kg
Tình trạng: Đang bị đe dọa

Thông tin mô tả

  • Lợn biển Amazon là loài nhỏ nhất trong ba loài của chi Trichechus, gồm lợn biển Tây Ấn, lợn biển Tây Phi và lợn biển Amazon.
  • Lợn biển Nam Mỹ có chiều dài lớn nhất được ghi nhận là khoảng 2,8 m. Với cân nặng là 379,5 kg.
  • Lợn biển Amazon là loài động vật có vú, hình trụ với chân trước biến đổi thành chân chèo và không có chân sau. Phía sau của cơ thể có hình dạng như một mái chèo phẳng, tròn và ngang. Các chân chèo được sử dụng linh hoạt để hỗ trợ chuyển động, gãi, ôm các con lợn khác và đưa thức ăn vào miệng và làm sạch miệng. Lợn biển Nam Mỹ có chân chèo dài và không có móng ở chi trước. Đây là đặc điểm chính để phân biệt chúng với hai loài ở Tây Ấn và Tây Phi.
  • Manatee có sáu đốt sống cổ trong khi tất cả các loài động vật có vú khác đều có bảy.
  • Lợn biển Nam Mỹ có màu da xám với những mảng trắng trên bụng và ngực. Da có độ đàn hồi dày khoảng 5 cm và được bao phủ bởi lớp lông mịn. Chúng có lông dài ở môi trên và dưới. Môi trên của chúng được biến đổi thành một bề mặt lớn, bị chia cắt sâu và nó có thể di chuyển sang hai bên một cách độc lập trong khi ăn.
  • Lợn cái không có răng cửa hoặc răng nanh, chúng chỉ có răng má hay còn gọi là răng hàm. Răng hàm được thiết kế để nghiền nát thức ăn, dần dần răng di chuyển ra phía ngoài, rơi ra khi đã yếu và được thay thế bằng những răng hàm mới.

Phân bố

Lợn biển Amazon phân bố trên toàn lưu vực sông Amazon với diện tích khoảng bảy triệu km2 tại Brazil, Colombia, Ecuador và Peru.
Môi trường sống của chúng bao gồm các vùng nước sông, đầm phá và các khu rừng ngập nước giàu chất dinh dưỡng.

Tập tính

  • Manatee là loài lợn biển duy nhất sống trong môi trường nước ngọt. Chúng dựa vào những thay đổi trong hệ tuần hoàn ngoại vi để điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng cách sử dụng các vòng đệm để làm chệch hướng dòng chảy của máu từ các vùng của cơ thể tránh tiếp xúc gần với nước. Ngoài ra chúng cũng dựa vào lớp mỡ dưới da để giảm sự thoát nhiệt.
  • Lợn biển có lỗ mũi, nhưng không phải lỗ thông như những loài động vật có vú khác mà chúng hoạt động theo chu kì, đóng khi ở dưới nước để ngăn dòng nước tràn vào và mở ra khi ở trên mặt nước để hít thở. Chúng thường ngâm mình trong nước trong thời gian dài và ngoi lên bề mặt để lấy không khí trong khoảng 5 phút. Thời gian nhịn thở lâu nhất của chúng được ghi nhận trong điều kiện bị nuôi nhốt là 14 phút.
  • Manatee khá nhút nhát và hay ngại ngùng. Chúng hoạt động vào cả ban ngày lẫn ban đêm. Vào mùa mưa, chúng di cư đến các khu vực bị ngập nước và trong mùa khô thì đến những vùng nước sâu hơn. Manatee thường sống theo nhóm từ 4 đến 8 cá thể. Con cái địu những con non trên lưng hoặc giữ chặt chúng. Lợn biển ăn chủ yếu vào mùa mưa, còn mùa khô chúng có thể không ăn nhiều.
  • Manatee không bao giờ rời khỏi nước mà chỉ ngoi lên trên bề mặt để hít thở không khí.
  • Lợn biển bơi chậm chạm nhưng điều đó giúp chúng dễ dàng săn mồi hơn. Ở điều kiện bình thường, chúng di chuyển với vận tốc 8km / giờ nhưng lại có thể bơi nhanh tới 24km / giờ khi bị giật mình bởi những tiếng nổ lớn.

Sinh sản

Lợn biển Amazon sinh sản quanh năm. Trong điều kiện nuôi nhốt, chúng đạt đến độ trưởng thành có khả năng sinh sản sau 2,5 năm. Chúng không được biết đến nhiều trong tự nhiên. Thời gian mang thai của chúng kéo dài 12 tháng và mỗi lứa chỉ có một con non. Manatee con được sinh ra dưới nước, ngay sau khi ra đời chúng được mẹ đẩy ngoi lên trên bề mặt nước để thở.

Chế độ ăn

Thức ăn của chúng bao gồm cỏ, thủy sản, thực vật thủy sinh và trái cây. Chúng ăn lượng thức ăn tối đa tương đương với 8% trọng lượng cơ thể mỗi ngày.

Các mối đe dọa

IUCN dự báo dân số của chúng sẽ bị suy giảm ít nhất 30% trong vòng 60 năm tới. Lợn biển Amazon từ lâu đã bị người dân bản xứ săn lùng để lấy thịt.
Ngoài ra, tỉ lệ sinh thấp, tỉ tệ tử vong ở các con non cao, biến đổi khí hậu và mất môi trường sống cũng là nguyên nhân làm số lượng Manatee suy giảm.

Bạn có biết?

Mixira là một món ăn phổ biến ở Amazon và thành phần chính của nó là thịt lợn biển băm.

Hình ảnh

ArrowArrow
Slider
[Total: 1    Average: 5/5]

Comments 0

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

log in

Don't have an account?
sign up

reset password

Back to
log in

sign up

Captcha!
Back to
log in